logo

Chào mừng bạn đến với trang thông tin của Giáo xứ Đức Hòa

 icon-time

"Chính Thầy là con đường, là sự thật và là sự sống". (Ga 14,6)

Nhà thờ, thánh đường

 

 

Năm nọ, một linh mục được mời tham dự buổi họp về tôn giáo do Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Quận 5 tổ chức. Trong buổi họp, khi nghe báo cáo viên thông báo thành tích của các đơn vị tôn giáo như nhà thờ họ Trần, nhà thờ họ Huỳnh, nhà thờ họ Lý, nhà thờ,...

 

nhathoHoiAn.jpgNhà thờ Hội An (xây dựng năm 1965) - là nhà thờ của giáo xứ lâu đời nhất Việt Nam (thành lập năm 1615).

 

Linh mục ấy ngồi bên cạnh tôi hỏi: “Sao Quận 5 có nhiều nhà thờ quá vậy?” Tôi mới nói: “Đó là những nhà ‘thờ kính tổ tiên’ thôi, thường gọi là ‘nhà thờ họ’ (Theo cách gọi chính thức của người Hoa là Trần thị, hay Huỳnh thị, hay Lý thị tông thân hội hay tông từ)không phải nhà thờ Công Giáo”. Vậy nhà thờ có nghĩa gì? Nơi thờ phượng Thiên Chúa gọi là thánh đường được không?

1. Nghĩa của nhà, thờ.

1.1. Nhà: có bốn chữ Nôm: 家, 伽, 茄, 茹. Chữ thứ nhất 家mượn chữ gia (家) của Hán tự, 3 chữ sau là hài âm. Trong Dictionarium anamitico-latinum, của P.J. Pigneaux, 1772, tr. 358: Nhà là chữ 茹 (domus). Nghĩa là: (dt.) (1) Mái che làm chỗ trú trọ: Nhà cao cửa rộng. (2) Phòng, buồng: Nhà khách; Nhà ngủ. (3) Người trong nhà: Cả nhà ngồi ăn. (4) Họ thông gia trong đám cưới: Nhà trai nhà gái. (5) Tiếng vợ chồng nói về bạn đời: Nhà tôi. (6) Triều đại: Nhà Trần. (7) Địa vị trong xã hội: Nhà sang; Nhà nghèo. (8) Các cơ quan cai trị: Nhà nước. (9) Địa danh: Nhà Bè. (tt.) (10) Của ta: Ao nhà; Nhớ quê nhà. (quán từ) (11) Quán từ đi trước chức nghiệp: Nhà báo; Nhà buôn; Nhà nông.

1.2. Thờ: có sáu chữ Nôm: 祠, 徐, 蜍, 於,

Cầu nguyện

Từ vựng Công Giáo

lsh1 gt1
giaoly1
timhieu1 suyngam1
  1. VIDEO
  2. NHẠC
  3. SÁCH
  4. PHIM

Tư liệu giáo hội

Tài liệu giáo xứ